Hàng xách tay Máy đo huyết áp Omron Máy tập cơ bụng thể dục Máy massage

Sản phẩm ngẫu nhiên
B.D.D 25mg
0 vnđ
CORTONNYL
0 vnđ
LOPIRATOR
0 vnđ
Omron HEM-6111
700,000 vnđ
ROWACHOL
0 vnđ
Hỗ trợ trực tuyến

Nick YM: thuyenvabien_db_bn
Mobile: 0978667915

Sản phẩm mới
Sản phẩm mới
Mỹ Phẩm
Thảo Dược Thiên Nhiên

Bán biên liên > Trị viêm gan, xơ gan, tăng cường thải độc cho gan, trị viêm đường hô hấp, viêm đại tràng

Bán biên liên > Trị viêm gan, xơ gan, tăng cường thải độc cho gan, trị viêm đường hô hấp, viêm đại tràng
Mã hàng: Bán biên liên
Trạng thái: Còn hàng
Giá: 0 vnđ
Số lượng:  
   - Hoặc -   

 

Bán biên liên

Bán biên liên - Lobelia chinensis Lour., thuộc họ Bò biên - Lobeliaceae.

Mô tả: Cây thảo mọc hằng năm, có thân nhẵn, có 3 góc, mọc thẳng hướng lên hay mọc nằm, có khi đâm rễ, đơn hay phân nhánh, dài 5-15cm. Lá mọc so le gần như không cuống, các lá ở góc hình trái xoan, các lá phía trên thon, dài 0,7-2cm, rộng 3-7mm, có đầu nhọn hay tù, với phần trên của mép có răng. Hoa mọc riêng lẻ, mọc ở nách lá, dài 7-15mm, thường xếp 1-2 cái trên cùng trục. Cuống hoa dạng sợi, dài 6-30mm, không có lá Bắc. Ðài dính với bầu, có 5 thuỳ thon. Tràng hoa màu tím, màu xanh lơ hay trắng, chẻ tới gốc, 5 thuỳ hình trái xoan, 2 cánh tròn nhỏ hơn. Nhị 5, hình cong, dính ở đỉnh thành một cái vòng quanh nuốm. Bầu 2 ô, dạng tròn, nhẵn. Quả nang dạng nón ngược, trên một cuống cong. Hạt hình bầu dục, dẹt, nhẵn.

Hoa tháng 5-8; quả tháng 8-10.

Bộ phận dùng: toàn cây - Herba Lobelae Chinensis, thường gọi là Bán biên liên.

Nơi sống và thu hái: Cây phân bố ở Lào, Việt Nam, Campuchia, Thái Lan, Ấn Độ, Trung Quốc, Nhật Bản, Malaixia, Inđônêxia. Ở nước ta, thường gặp Bán biên liên trong ruộng và những nơi ẩm thấp, có ở nhiều nơi thuộc miền Bắc và miền Trung. Người ta thu hái toàn cây vào mùa xuân, hè, rửa sạch dùng tươi hay khô.

Thành phần hoá học: Trong cây có lobelin, lobelanin, isolobelanin, lobelanidin, saponin, flavon, acid amin.

Tính vị, tác dụng: Vị cay, tính bình, có tác dụng lợi niệu, tiêu thũng, thanh nhiệt giải độc.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Thường được dùng trị; 1. Xơ gan cổ trướng, huyết hấp trùng, cổ trướng vào thời kỳ cuối hay viêm gan phù thũng; 2. Viêm amygdal, viêm ruột, ỉa chảy; 3. Suyễn thở hay sốt rét cơn. Liều dùng 40g dạng thuốc sắc.

Dùng ngoài lấy cây tươi giã đắp mụn nhọt, sưng mủ nhiễm độc và rắn độc cắn.

Viết đánh giá

Họ và tên:


Đánh giá của bạn: Lưu ý: Không hỗ trợ HTML!

Bình chọn: Xấu           Tốt

Nhập mã bảo vệ: